Phần này sẽ demo về việc yêu cầu password khi muốn chia sẻ dữ liệu
-Tạo một user sử dụng cho việc truy cập
Ở đây tôi tạo một user là testsamba
Showing posts with label video. Show all posts
Showing posts with label video. Show all posts
Thursday, November 11, 2010
Wednesday, November 10, 2010
[STP_Part2]How STP works
Phần I đã giới thiệu về STP và các lý do nên dùng STP. Phần này sẽ tâp trung giới thiệu cách mà STP làm việc.
Labels:
BPDU,
CCNA,
cisco,
Hello,
networking,
spanning,
spanning tree,
SPT,
video
Monday, November 8, 2010
[Samba]Demo[Part1]No password required
Yêu cầu đã cài đặt được samba:
Phần này sẽ trình bày cách cấu hình một samba server đơn giản theo 2 kiểu:
-Cấu hình cho guest, chia sẻ ko cần yêu cầu password
-Cấu hình samba user, yêu cầu chứng thực khi muốn kết nối
Phần này sẽ trình bày cách cấu hình một samba server đơn giản theo 2 kiểu:
-Cấu hình cho guest, chia sẻ ko cần yêu cầu password
-Cấu hình samba user, yêu cầu chứng thực khi muốn kết nối
Sunday, October 31, 2010
VLAN Trunking and VTP configuration[Part1]
1.Tạo VLAN và gán các interface vào VLAN
Phần này sẽ nói về cách tạo VLAN, đặt tên cho VLAN và gán các int vào VLAN.Để rõ ràng, phần này chỉ dùng 1 sw độc lập, cho nên vấn đề trunking và VTP sẽ chưa đc nói đến.
1.1.Tạo mới VLAN
Để tạo mới một VLAN, tại config mode, ta sử dụng câu lệnh
Switch(config)#vlan [vlan id]
Trong đó, vlan id là id mà ta muốn gán cho vlan đó, id này nằm trong khoảng 1-1005
Ngoài ra, ta có thể tạo vlan ngay bên ngoài mode config, phần này sẽ trình bày sau.
Ta có thể đặt tên cho VLAN nếu muốn bằng câu lệnh sử dụng ngay trong mode vừa tạo vlan:
Switch(config-vlan)#name [name]
Trong đó, [name] là tên của VLAN mà bạn muốn đặt. Ví dụ, tôi muốn đặt tên cho VLAN là Accounting:
1.2.Gán các interfaces vào một VLAN.
VLAN là khái niệm tương đương với LAN, cho nên ta sẽ gán các interfaces nào đó vào một nhóm để tạo thành 1 LAN
Các bước thực hiện:
-Dùng lệnh để vào một interface nào đó
-Sử dụng lệnh switchport access vlan [id number] để gán interface đó vào VLAN. Trong đó, id number là id của VLAN
Kiểm tra lại thông tin vừa cấu hình, sử dụng câu lệnh show vlan:
Như đã thấy, port fa0/3 đã gán vào vlan 10 tên là Accounting.
1.3.Ví dụ về các cách tạo VLAN
Ở đây ta sẽ làm thử 2 cách tạo VLAN khác nhau. Sử dụng mô hình dưới
Cách này sẽ tạo ra vlan 3, sau đó đặt 2 port fa0/15 và fa0/16 vào vlan này.
Câu lệnh switchport access vlan [id] nói cho sw biết rằng, các port này chỉ có tác dụng truy cập, sau này khi ta cấu hình đường trunk thì mode đối với trunk interface sẽ khác.
Câu lệnh:
Int range fa0/15 – fa0/16
Ý nghĩa: cấu hình cùng lúc nhiều interface kề nhau.
Đây là câu lệnh sẽ giúp cho ta không phải lặp đi lặp lại nhiều lần việc vào từng port. Ở đây, ta muốn nhóm 2 port fa0/15 và fa0/16 vào 1 vlan thì câu lệnh int range trên sẽ làm giúp ta điều này.
Kiểm tra lại các vlan vừa khởi tạo:
1.3.2.Cách 2:
Đây là cách mà ta sẽ khởi tạo vlan ngay từ mode interface config, cách này ngắn hơn so với cách trước:
Ở trên ta đã khởi tạo vlan trực tiếp trong mode interface, cách này vẫn sẽ tạo ra vlan 3 bình thường.
Xem lại cấu hình:
========End(Part1)===========
Friday, October 22, 2010
Giới thiệu static route
I.Giới thiệu static route
Router sử dụng 3 phương thức để đưa các routes vào routing table của nó:connected route, static route, dynamically routing protocol.
Khi các interfaces được cấu hình và trạng thái ổn định, router sẽ đưa chúng vào connected routes. Đối với một mạng lớn hơn, admin thường sử dụng các dynamically routing protocols để các giao thức này tự động học được tất cả các routes trong toàn bộ mạng.
1. Giới thiệu static route
Static route là cách mà người quản trị phải cấu hình bằng tay, hoàn toàn thủ công để cho router biết được tất cả các routes trong mạng. Cách này chỉ phù hợp với mạng nhỏ, với mạng lớn nhiều router thì cách này sẽ bộc lộ nhược điểm rất lớn. Khi đó thì người ta thường nghĩ đến dynamically routing protocols.
2. Nhược điểm của static route
Như đã nói, static route chỉ phù hợp với mạng nhỏ vài router.Nếu với một mô hình mạng lớn thì static sẽ bộc lộ nhiều nhược điểm lớn:
-Tốn công sức cấu hình của admin
-Không tự động cập nhật khi thông tin trong mạng thay đổi
II.Các bước cấu hình static route
1.Xác định các routes cần học cho từng routers
Việc cấu hình thành công static route có thể được chia thành 3 bước:
-Admin cấu hình thủ công static route trên router
-router sẽ đưa các static route vào routing table của nó
-Các packets sẽ được đưa đi thông qua các routes này
Gỉa sử ta có mô hình mạng như sau:Ở đây ta có 4 mạng với 3 router kết nối với nhau. Việc cấu hình routing cho các routers đồng nghĩa với việc ta phải để cho các router biết được tất cả các đường đi tới từng mạng.
Khi cấu hình căn bản cho các router bao gồm việc cấu hình đúng các interfaces và trạng thái các interfaces đúng thì các router sẽ đưa routes mà nó kết nối trực tiếp vào routing table và ký hiệu nó là connected route. Với mô hình trên, ta đã cấu hình các thông số cơ bản cho các router, và lúc này các router cũng đã đưa các connected routes vào routing table của nó:Như ta đã thấy, R1 đã đưa vào routing table của nó 2 routes kết nối trực tiếp với nó là 172.16.2.0/24 và 192.168.2.0/24.
Việc cấu hình chỉ thành công khi trong routing table của mỗi routers sẽ biết được tất cả các mạng. Điều đó có nghĩa là R1 sẽ phải biết thêm 2 mạng nữa là 192.168.1.0/24 và 172.16.1.0/24. Tương tự với R2 và R3.
2.Cấu hình cho các routers
Lệnh cấu hình static route:
Router(config)# ip route [dest_net] [subnet_mask] [ip_next_hop]
Hoặc
Router(config)# ip route [dest_net] [subnet_mask] [forward_int]
Trong đó:
-dest_net: mạng đích mà router cần học
-subnet_mask: subnet mask của mạng đích
-ip_next_hop: địa chỉ ip của int nằm trên router đầu tiên mà gói tin sẽ đi qua
-forward_int: tên của interface mà gói tin sẽ đi ra khỏi router
Với ví dụ trên, đứng tại R1 ta muốn R1 biết được mạng 192.168.1.0/24 và 172.16.1.0/24 thì next hop của nó sẽ nằm trên R2 và interface đầu tiên gói tin gặp là fa0/0. Nếu ko sử dụng ip_next_hop thì giá trị forward_int đối với R1 lúc này là fa0/0.
Các bước cấu hình chi tiết trên từng routers:
Đối với R1:
Đối với R2:
Đối với R3:
Tôi đã đưa ra cả 2 cách cấu hình trên. Lưu ý rằng, với một số soft giả lập khác như router sim thì câu lệnh cấu hình với thông số tên của forward_int có thể sẽ không được chấp nhận.
Tiến hành thử bằng công cụ ping, ta sẽ ping từ PC0 đến PC1. Nên nhớ đặt IP cho 2 PCs và trỏ gateway về đúng interface trên router.
Trên PC0 đặt IP là 172.16.2.2 gateway trỏ về 172.16.2.1:
Trên PC1 đặt IP là 172.16.1.2 gateway trỏ về 172.16.1.1:
Một số lưu ý với người dùng Packet Tracer: đôi khi sau khi routing xong, mặc dù đúng nhưng khi dùng ping để kiểm tra, ta sẽ thấy chưa thông mạng. Điều đó có thể do PT hội tụ chậm, cho nên hãy thử ping lại nhiều lần để chắc chắn rằng việc cấu hình sai hay do PT hội tụ chậm!
========End==========
Video+.pkt file + .doc file:
http://www.mediafire.com/?4v8sgnuxnskar9x
Friday, April 30, 2010
Simple LAB: Trunking VLANs
Mấy ngày nay toàn viết lý thuyết suông nên hôm nay sẽ đụng chân đụng tay một chút. Bài LAB đơn giản thôi, ko có gì phức tạp cả.

OK, trên là mô hình bài LAB. Bây giờ ta sẽ đi cấu hình trên từng con sw.
1.Tạo VLANs
------------------------------------
Switch(config)#hostname SW1
SW1(config)#VLAN 10
SW1(config-vlan)#exit
SW1(config)#vlan 20
SW1(config-vlan)#exit
SW1(config)#vlan 30
SW1(config-vlan)#exit
SW1(config)#
-----------------------------------
Switch(config)#hostname SW2
SW2(config)#vlan 10
SW2(config-vlan)#exit
SW2(config)#vlan 20
SW2(config-vlan)#exit
SW2(config)#vlan 30
SW2(config-vlan)#exit
SW2(config)
----------------------------------
2. Gán port vào các VLANs
----------------------------------
SW1(config)#int fa0/3
SW1(config-if)#switchport mode access //đưa port vào trạng thái access
SW1(config-if)#switchport access vlan 10 //gán port vào vlan tương ứng
SW1(config-if)#int fa0/5
SW1(config-if)#s
SW1(config-if)#sw
SW1(config-if)#sw mod
SW1(config-if)#sw mode acc
SW1(config-if)#sw mode access
SW1(config-if)#sw acc vlan 20
SW1(config-if)#int fa0/7
SW1(config-if)#sw mod acc
SW1(config-if)#sw acc vlan 30
----------------------------------
OK, như vậy ta đã gán các port vào các vlan. Bây giờ ta sẽ xem lại cấu hình bằng lệnh show vlan
---------------------------------
SW1#show vlan
----------------------------------
OK vậy là đã gán đc các port vào các vlan
3.Cấu hình đường trunk
---------------------------------
SW1(config)#int fa0/1
SW1(config-if)#swt
SW1(config-if)#sw
SW1(config-if)#switchport mo
SW1(config-if)#switchport mode ?
access Set trunking mode to ACCESS unconditionally
dynamic Set trunking mode to dynamically negotiate access or trunk mode
trunk Set trunking mode to TRUNK unconditionally
SW1(config-if)#switchport mode tr
SW1(config-if)#switchport mode trunk
%LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/1, changed state to down
%LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/1, changed state to up
SW1(config-if)#
--------------------------------------
Kiểm tra lại với lệnh show vlan thì ko thấy fa0/1 nằm trong bất cứ vlan nào nữa. Như vậy là ta đã cấu hình xong đường trunk. Mặc định ở dòng sw 2960 của Cisco thì nó chỉ sử dụng 802.1q còn ở một số dòng cũ hơn bạn có thể phải chọn xem sẽ dùng trunking nào.
Cấu hình tương tự cho con sw2, sau đó ping lại để kiểm tra tại các host.
-------------------------------------
PC>ipconfig
IP Address......................: 192.168.10.2
Subnet Mask.....................: 255.255.255.0
Default Gateway.................: 0.0.0.0
PC>ping 192.168.10.1
Pinging 192.168.10.1 with 32 bytes of data:
Reply from 192.168.10.1: bytes=32 time=93ms TTL=128
Reply from 192.168.10.1: bytes=32 time=96ms TTL=128
Reply from 192.168.10.1: bytes=32 time=49ms TTL=128
Reply from 192.168.10.1: bytes=32 time=78ms TTL=128
Ping statistics for 192.168.10.1:
Packets: Sent = 4, Received = 4, Lost = 0 (0% loss),
Approximate round trip times in milli-seconds:
Minimum = 49ms, Maximum = 96ms, Average = 79ms
PC>
------------------------------------------
file pkt:http://vnnshare.com/download/kFtKZnNAWK/Trunking.rar
OK, trên là mô hình bài LAB. Bây giờ ta sẽ đi cấu hình trên từng con sw.
1.Tạo VLANs
------------------------------------
Switch(config)#hostname SW1
SW1(config)#VLAN 10
SW1(config-vlan)#exit
SW1(config)#vlan 20
SW1(config-vlan)#exit
SW1(config)#vlan 30
SW1(config-vlan)#exit
SW1(config)#
-----------------------------------
Switch(config)#hostname SW2
SW2(config)#vlan 10
SW2(config-vlan)#exit
SW2(config)#vlan 20
SW2(config-vlan)#exit
SW2(config)#vlan 30
SW2(config-vlan)#exit
SW2(config)
----------------------------------
2. Gán port vào các VLANs
----------------------------------
SW1(config)#int fa0/3
SW1(config-if)#switchport mode access //đưa port vào trạng thái access
SW1(config-if)#switchport access vlan 10 //gán port vào vlan tương ứng
SW1(config-if)#int fa0/5
SW1(config-if)#s
SW1(config-if)#sw
SW1(config-if)#sw mod
SW1(config-if)#sw mode acc
SW1(config-if)#sw mode access
SW1(config-if)#sw acc vlan 20
SW1(config-if)#int fa0/7
SW1(config-if)#sw mod acc
SW1(config-if)#sw acc vlan 30
----------------------------------
OK, như vậy ta đã gán các port vào các vlan. Bây giờ ta sẽ xem lại cấu hình bằng lệnh show vlan
---------------------------------
SW1#show vlan
----------------------------------
OK vậy là đã gán đc các port vào các vlan
3.Cấu hình đường trunk
---------------------------------
SW1(config)#int fa0/1
SW1(config-if)#swt
SW1(config-if)#sw
SW1(config-if)#switchport mo
SW1(config-if)#switchport mode ?
access Set trunking mode to ACCESS unconditionally
dynamic Set trunking mode to dynamically negotiate access or trunk mode
trunk Set trunking mode to TRUNK unconditionally
SW1(config-if)#switchport mode tr
SW1(config-if)#switchport mode trunk
%LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/1, changed state to down
%LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/1, changed state to up
SW1(config-if)#
--------------------------------------
Kiểm tra lại với lệnh show vlan thì ko thấy fa0/1 nằm trong bất cứ vlan nào nữa. Như vậy là ta đã cấu hình xong đường trunk. Mặc định ở dòng sw 2960 của Cisco thì nó chỉ sử dụng 802.1q còn ở một số dòng cũ hơn bạn có thể phải chọn xem sẽ dùng trunking nào.
Cấu hình tương tự cho con sw2, sau đó ping lại để kiểm tra tại các host.
-------------------------------------
PC>ipconfig
IP Address......................: 192.168.10.2
Subnet Mask.....................: 255.255.255.0
Default Gateway.................: 0.0.0.0
PC>ping 192.168.10.1
Pinging 192.168.10.1 with 32 bytes of data:
Reply from 192.168.10.1: bytes=32 time=93ms TTL=128
Reply from 192.168.10.1: bytes=32 time=96ms TTL=128
Reply from 192.168.10.1: bytes=32 time=49ms TTL=128
Reply from 192.168.10.1: bytes=32 time=78ms TTL=128
Ping statistics for 192.168.10.1:
Packets: Sent = 4, Received = 4, Lost = 0 (0% loss),
Approximate round trip times in milli-seconds:
Minimum = 49ms, Maximum = 96ms, Average = 79ms
PC>
------------------------------------------
file pkt:http://vnnshare.com/download/kFtKZnNAWK/Trunking.rar
Subscribe to:
Posts (Atom)

